Chào mừng đến với K.H.V Pharma

welcome" K.H.V Pharma là nhà nhập khẩu và cung cấp các loại dược phẩm có chức năng ngăn ngừa sự phát triển và điều trị một số bệnh, theo pháp đồ điều trị của bác sĩ, liên quan đến:

+ Viêm gan/HIV

+ Lao Kháng thuốc

+ Hen suyễn

+ Ung thư

viem gan hiv

lao khang thuoc

hen suyen

ung thu

ESIFLO 250

- TP: Salmeterol 25mcg, Fluticasone 250 mcg.
- CĐ: Hen suyễn
- Nhà SX: LUPIN LTD.
- Tiêu chuẩn: GMP MCA, FDA

 

 

 

 

 

 ESIFLO 250 Transhaler

( Salmeterol Xinafoate và Fluticasone Propionate dạng xịt)

 

MÔ TẢ:

Esiflo Transhaler là dạng kết hợp của Salmeterol Xinafoate và Fluticasone Propionate

 

THÀNH PHẦN:

Esiflo 250 Transhaler

Mỗi liều xịt chứa:

Hoạt chất:

Salmeterol Xinafoate tương đương Salmeterol....25 mcg

Fluticasone Propionate.........................................250 mcg

Tá dược: Lecithin,Trichlorofluoromethane,Dichlorodifluromethane

CÁC ĐẶC TÍNH DƯỢC LÝ:

Cơ chế tác dụng:

Salmeterol Xinafoate:

Salmeterol là một thuốc đối kháng thụ thể adrenergic beta2 chọn lọc và kéo dài ( 12 giờ) với một mắt xích phụ dài gắn với vị trí ngoài của thụ thể.

Các đặc tính dược lý cho thấy Salmeterol hiệu quả hơn trong ức chế sự sản sinh các histamin gây co thắt phế quản và tạo ra tác dụng giãn phế quản kéo dài (ít nhất 12 giờ) hơn liều đề nghị của các thuốc đối kháng thụ thể beta2 tác dụng ngắn thông thường.

Các thí nghiệm invitro cho thấy Salmeterol có tác dụng ức chế mạnh và kéo dài việc giải phóng các chất trung gian hoá học từ các tế bào dưỡng của phổi như các histamin, leukotrien, và prostaglandin D2.

Ở người, Salmeterol ức chế pha đáp ứng nhanh và chậm của các dị nguyên được hít vào. Sự ức chế pha chậm này kéo dài hơn 30 giờ sau khi sử dụng 1 liều đơn ngay cả khi tác dụng làm giãn phế quản đã hết. Liều đơn Salmeterol làm giảm các đáp ứng quá mẫn của phế quản. Đặc tính này cho thấy Salmeterol không có thêm tác dụng giãn phế quản nhưng những dấu hiệu đầy đủ trên lâm sàng thì vẫn chưa rõ ràng. Cơ chế tác dụng này khác so với tác dụng chống viêm của các corticosteroid.

Fluticasone Propionate:

Fluticasone Propionate là một corticosteroid tổng hợp chứa flo có tác dụng kháng viêm mạnh. Các định lượng invitro cho thấy Fluticasone Propionate là một chất đối kháng thụ thể glucocorticoid ở người với ái lực cao gấp 18 lần so với dexamethasone, gần gấp 2 lần so với beclomethasone-17-monopropionate (BMP), chất chuyển hoá có hoạt tính của beclomethasone dipropionate và gấp hơn 3 lần so với budesonide.

Viêm là một biểu hiện quan trọng của bệnh hen. Các corticosteroid cho thấy tác dụng ức chế nhiều loại tế bào ( như tế bào dưỡng, bạch cầu ưa eosin, bạch cầu ái kiềm, tế bào bạch huyết, đại thực bào và bạch cầu trung tính) và sự sản xuất hoặc bài tiết các chất trung gian hoá học ( như các histamin, eicosanoid, leukotrien và cytokine) gây ra hen. Tác dụng chống viêm này của các corticosteroid góp phần vào hiệu quả chống hen. Viêm cũng là một biểu hiện quan trọng của bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính (COPD). Khác với hen , các tế bào gây viêm trong COPD chiếm ưu thế hơn lại là các bạch cầu trung tính, CD 8+, tế bào bạch huyết T và đại thực bào.

Dược động học:

Không có những bằng chứng cho thấy việc sử dụng kết hợp Salmeterol Xinafoate và Fluticasone Propionate dạng hít cho người và động vật gây ảnh hưởng đến dược động học của mỗi thành phần

Do vậy dược động học của mỗi thành phần vẫn độc lập với nhau.

Mặc dù nồng độ Esiflo Transhaler trong huyết tương rất thấp, khả năng tương tác thuốc với các thuốc khác và thuốc ức chế CYP 3A4 vẫn không thể loại trừ.

Salmeterol Xinafoate:

Salmeterol tác dụng tại phổi do nồng độ trong huyết thanh không có tác dụng điều trị. Sau khi sử dụng liều chuẩn Salmeterol Xinafoate, axit hydroxynaphthoic có thể được phát hiện trong vòng tuần hoàn đạt tới nồng độ cân bằng bền xấp xỉ 100 ng/ml. Nồng độ này thấp hơn 1000 lần so với nồng độ gây độc trong các nghiên cứu gây ngộ độc. Không có tác hại nào được quan sát thấy khi sử dụng liều chuẩn kéo dài ( hơn 12 tháng) cho bệnh nhân khó thở.

Fluticasone Propionate:

Sau khi truyền tĩnh mạch, các đặc tính dược lý của Fluticasone Propionate tỷ lệ với liều dùng, và có thể được tính bằng luỹ thừa 3. Fluticasone Propionate được phân bố rộng rãi trong cơ thể ( thể tích phân bố xấp xỉ 300 lít) và có độ thanh thải rất cao ( ước tính độ thanh thải là 1.1 lít/phút) và được chuyển hoá phần lớn ở gan.

Nồng độ đỉnh trong huyết thanh của thuốc giảm xấp xỉ 98% trong vòng 3-4 giờ và chỉ có nồng độ thấp trong huyết thanh liên quan đến thời gian bán thải là xấp xỉ 8 giờ. Sau khi uống Fluticasone Propionate, 87-100% liều được bài tiết qua phân. Sau khi uống liều 1 hoặc 16 mg, lên tới tương ứng 20% và 75% liều được bài tiết qua phân ở dạng hợp chất gốc. Sinh khả dụng tuyệt đối đường uống không đáng kể ( <1%) do hấp thu không đầy đủ dạng kết hợp ở đường tiêu hoá và chuyển hoá lần đầu quá lớn ở gan. Sau khi hít, sinh khả dụng tuyệt đối toàn bộ cơ thể của Fluticasone Propionate ước tính 12-26% tuỳ thuộc dạng hít. Hấp thu trong cơ thể của thuốc chủ yếu qua phổi và nhanh lúc đầu, sau đó kéo dài hơn. Tỷ lệ kết hợp protein huyết tương là 91%. Fluticasone Propionate được chuyển hoá phần lớn bởi enzym CYP3A4 thành dẫn xuất carboxylic không có hoạt tính. Các dữ liệu có sẵn cho thấy dược động học của thuốc ở trẻ em và người lớn là như nhau

CHỐNG CHỈ ĐỊNH:

Esiflo Transhaler được chống chỉ định cho những bệnh nhân có tiền sử mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc

THẬN TRỌNG:

Sử dụng thận trọng cho các bệnh nhân:lao phổi, rối loạn tim mạch nặng, đái tháo đường, giảm kali huyết và cường giáp.

Hen nặng không ổn định: Bệnh nhân nên được bác sĩ tư vấn nếu tăng liều thuốc giãn phế quản tác dụng nhanh dạng hít.

Tác động đến cơ thể:Các tác động đến cơ thể của các steroid dạng hít có thể xảy ra, đặc biệt với liều cao sử dụng kéo dài, nhưng ít khi giống như steroid dạng uống. Có thể bao gồm suy tuyến thượng thận, làm chậm sự phát triển của trẻ và thanh thiếu niên, làm giảm mật độ chất vô cơ trong xương, đục nhân mắt, glaucom. Chiều cao của trẻ phải được theo dõi trong liệu pháp steroid hít kéo dài. Không được ngừng thuốc đột ngột.

Chuyển sang steroid dạng uống:Cần đặc biệt cẩn thận. Cân nhắc sử dụng liệu pháp steroid thích hợp trong tình huống khẩn cấp.

TƯƠNG TÁC THUỐC:

Tất cả các thuốc chặn beta chọn lọc và không chọn lọc đều nên tránh sử dụng đồng thời , trừ khi có những lý do bắt buộc phải sử dụng.

 Phụ nữ có thai và nuôi con bú:

Do không có sẵn những dữ liệu về sự bài tiết của cả hai thành phần chính của thuốc qua sữa mẹ, chỉ sử dụng thuốc cho phụ nữ trong thời kỳ có thai và nuôi con bú khi đã cân nhắc lợi ích cao hơn nguy cơ rủi ro cho thai nhi và trẻ em đang bú mẹ.

 Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc:

Không có các nghiên cứu riêng về ảnh hưởng của Esiflo Transhaler đến các hoạt động trên, nhưng căn cứ trên tác dụng dược lý của 2 thành phần chính thì không thấy có ảnh hưởng nào

TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN

Do Esiflo Transhaler chứa Salmeterol Xinafoate và Fluticasone Propionate, các loại phản ứng phụ và mức độ nghiêm trọng có thể cũng liên quan đến mỗi thuốc trong dạng kết hợp. Không có bằng chứng về sự tăng các tác dụng phụ do sử dụng dạng kết hợp của 2 thuốc này. Các tác dụng phụ liên quan đến Salmeterol Xinafoate và Fluticasone Propionate như sau:

Salmeterol Xinafoate:

Các tác dụng phụ về dược lý của thuốc đối kháng beta2, như run, đánh trống ngực và đau đầu đã được báo cáo, nhưng có xu hướng tạm thời và giảm nếu điều trị đúng hướng dẫn. Loạn nhịp tim (bao gồm rung nhĩ, nhịp nhanh trên thất và ngoại tâm thu) có thể xảy ra, đặc biệt với những bệnh nhân nhạy cảm. Đã có những báo cáo về đau khớp và phản ứng quá mẫn bao gồm: phát ban, phù nề và phù mạch. Hiếm khi có báo cáo về co rút cơ.

Fluticasone Propionate

Khản giọng và nấm candida (tưa) ở miệng và họng có thể xảy ra ở một số bệnh nhân. Phản ứng quá mẫn thuộc về da đã được báo cáo.

CHỈ ĐỊNH:

Khí dung Esiflo Transhaler được chỉ định để điều trị chuẩn bệnh hen và bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính( COPD) cho trẻ em và người lớn, mà sử dụng dạng kết hợp ( một thuốc giãn phế quản và một thuốc corticosteroid dạng hít) là thích hợp, bao gồm:

Bệnh nhân đang duy trì hiệu quả với thuốc đối kháng beta tác dụng kéo dài và thuốc corticosteroid dạng hít.

Bệnh nhân có các triệu chứng đồng thời với liệu pháp corticosteroid dạng hít.

Bệnh nhân đang sử dụng liệu pháp giãn phế quản chuẩn yêu cầu thêm corticosteroid dạng hít.

LIỀU LƯỢNG VÀ CÁCH DÙNG:

Người lớn và thanh thiếu niên từ 12 tuổi trở lên:

Esiflo 125 Transhaler/ Esiflo 250 Transhaler: 2 lần xịt 2 lần/ngày.

Bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính( COPD):

Esiflo 125 Transhaler/ Esiflo 250 Transhaler: 2 lần xịt 2 lần/ngày.

QUÁ LIỀU:

Không có những dữ liệu thử lâm sàng về quá liều Esiflo Transhaler, tuy nhiên các dữ liệu quá liều với 2 thành phần chính của thuốc được nêu ra dưới đây:

Các dấu hiệu của triệu chứng quá liều Salmeterol là run, đau đầu và nhịp nhanh. Giải độc ưu tiên là các thuốc chặn beta chọn lọc lên tim nhưng cũng nên sử dụng thận trọng với bệnh nhân có tiền sử co thắt phế quản.

Quá liều Fluticasone dạng hít có thể dẫn đến suy tuyến thượng thận tạm thời. Theo dõi việc này là cần thiết. Trong trường hợp quá liều Fluticasone , liệu pháp Esiflo Transhaler có thể vẫn đuợc tiếp tục sử dụng ở liều thích hợp để kiểm soát triệu chứng.

BẢO QUẢN:

Bảo quản dưới 30OC.

TIÊU CHUẨN CHẤT LƯỢNG:

TRÌNH BÀY:

Esiflo 250 transhaler: hộp chứa 1 ống xịt 120 liều

HẠN DÙNG:

24 tháng kể từ ngày sản xuất

CHÚ Ý:

Xúc miệng sau khi xịt thuốc

Sản xuất bởi:

LUPIN LTD.

B-16, MIDC, Waluj, Aurangabad- 431 136, India

Quý khách vui lòng đăng nhập tài khoản được cấp, hoặc Tạo mới một tài khoản HOÀN TOÀN MIỄN PHÍ, để có thể sử dụng nhiều tài nguyên tham khảo trên website chúng tôi. Nếu Quý khách cần bất kỳ sự trợ giúp nào, Quý khách đừng ngần ngại liên hệ với chúng tôi để được hỗ trợ tốt nhất.

 

HƯỚNG DẪN ĐĂNG NHẬP
+ Vui lòng nhập Tên đăng nhập và Mật khẩu rồi bấm nút Đăng nhập.

HƯỚNG DẪN TẠO TÀI KHOẢN
+ Quý khách bấm nút Tạo tài khoản, rồi cung cấp đầy đủ các thông tin cần thiết.
+ Hệ thống sẽ gửi về địa chỉ email của quý khách một link kích hoạt (trong vòng 1-10 phút).
+ Quý khách bấm vào link kích hoạt, sau đó có thể đăng nhập vào website.